Dinh dưỡng cho bé theo độ tuổi

Hẳn các bà mẹ đều biết trong năm đầu đời, thiên thần nhỏ sẽ trải qua nhiều giai đoạn dinh dưỡng khác nhau: Từ sơ sinh đến 4 tháng, từ 4 đến 6 tháng tuổi, từ 6 đến 8 tháng tuổi, từ 8 đến 10 tháng tuổi và từ 10 đến 12 tháng tuổi với rất nhiều biến đổi trong bữa ăn (từ loại thực phẩm, lượng thức ăn cho đến cách ăn).

h1

(Ứng dụng sau giúp mẹ “đo lường được nguồn dinh dưỡng phù hợp với bé qua từng độ tuổi)

Làm cách nào để đo lường được nguồn dưỡng chất bé nạp vào cơ thể? Mỗi giai đoạn phát triển các mẹ nên cho trẻ ăn gì để đúng và đủ dinh dưỡng? Chắc các bà mẹ trẻ đang vô cùng phân vân không biết bước tiếp theo sẽ làm gì? Đừng quá lo lắng, hãy thư giãn và cùng “nghiên cứu” bản công thức diệu kỳ này cùng Ogestan để khám phá thế giới dưỡng chất muôn màu của bé yêu!

  1. Giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tháng
  • Hành vi ăn: Bản năng sẽ khiến bé quay về phía núm vú của mẹ để tìm nguồn dinh dưỡng
  • Thức ăn cho bé: Chỉ nuôi con bằng sữa mẹ hoặc sữa công thức
  • Lời khuyên: Đường tiêu hóa của bé vẫn đang phát triển nên giai đoạn này bạn chưa nên cho bé ăn thức ăn đặc

h2

(Hệ tiêu hóa non nớt bé chưa thể ăn gì ngoài sữa mẹ)

  1. Giai đoạn từ 4 đến 6 tháng tuổi

>> Dấu hiệu sẵn sàng để ăn thức ăn dặm: Bạn có thể cho bé thử nghiệm thức ăn dặm nếu bé:

  • Có thể kiểm soát các cử động của đầu và cổ
  • Có thể ngồi lên với sự giúp đỡ của người thân
  • Có thể giả vờ nhai
  • Tăng cân lên gấp 2 lần so với lúc mới sinh
  • Thể hiện sự thích thú với thức ăn
  • Có thể ngậm một cái muỗng
  • Có thể dùng lưỡi để di chuyển thức ăn từ trước ra sau miệng
  • Có thể đẩy lưỡi qua lại
  • Có vẻ đói sau khi đã bú mẹ 8-10 lần hoặc sau khi đã uống khoảng 1 lít sữa công thức trong một ngày
  • Mọc răng

>> Thức ăn cho bé:

  • Sữa mẹ hoặc sữa bột
  • Thức ăn xay nhuyễn như khoai lang, bí, táo, chuối, đào hoặc lê và ngũ cốc hơi sệt

>> Liều lượng mỗi ngày:

  • Bắt đầu với khoảng 1 muỗng cà phê thức ăn hoặc ngũ cốc xay nhuyễn, trộn ngũ cốc với 4-5 muỗng cà phê sữa mẹ hoặc sữa công thức
  • Tăng thêm khẩu phần với 1 thìa thức ăn xay nhuyễn hoặc 1 muỗng canh bột ngũ cốc trộn với sữa mẹ hoặc sữa công thức, hai lần/ngày. Nếu cho bé ăn ngũ cốc, từ từ cho ít sữa lại để tăng độ đặc

>> Lời khuyên:

  • Nếu lúc đầu bé không chịu ăn ngũ cốc, nên để một vài ngày rồi thử lại

h3

(ở giai đoạn này nguồn dinh dưỡng chính của bé vẫn nên là sữa mẹ, nhưng chúng ta có thể kết hợp thêm thức ăn xay nhuyễn)

  1. Giai đoạn từ 6 đến 8 tháng tuổi

>> Dấu hi���������u sẵn sàng để ăn thức ăn dặm:

  • Tương tự như khi bé 4-6 tháng

>> Thức ăn cho bé:

  • Sữa mẹ hoặc sữa công thức
  • Các loại ngũ cốc giàu chất sắt (gạo, lúa mạch, yến mạch)
  • Trái cây xay nhuyễn hoặc nấu nhừ (chuối, lê, táo, đào)
  • Rau xay nhuyễn hoặc nấu nhừ (bơ, cà rốt nấu chín, bí, khoai lang)
  • Thịt xay nhuyễn (thịt gà, thịt heo, thịt bò)
  • Đậu phụ xay nhuyễn
  • Các loại đậu xay nhuyễn (đậu đen, đậu xanh, đậu tằm, đậu đen, đậu lăng..).

>> Liều lượng mỗi ngày:

  • 3-9 muỗng canh ngũ cốc, cho bé ăn từ 2-3 lần
  • 1 muỗng cà phê trái cây, tăng dần đến 1/4 đến 1/2 chén trong 2-3 lần
  • 1 muỗng cà phê rau, dần dần tăng lên 1/4 đến 1/2 chén trong 2-3 lần

h4

(6-8 tháng bé có thể dùng sữa công thức và thức ăn xay thay cho sữa mẹ)

>> Lời khuyên:

  • Sau khi cho bé thử một món mới, nên ngưng và đợi một vài ngày để biết được bé có hợp hay bị dị ứng với món đó không
  1. Giai đoạn từ 8 đến 10 tháng tuổi

>> Dấu hiệu sẵn sàng để ăn thức ăn dặm và ăn bốc:

  • Tương tự như khi bé 6-8 tháng
  • Bé thích dùng tay bốc thức ăn
  • Bé có thể chuyển các đồ vật từ tay này sang tay khác
  • Bé muốn bỏ mọi thứ vào miệng
  • Chuyển động hàm khi nhai

>> Thức ăn cho bé:

  • Sữa mẹ hoặc sữa bột
  • Một lượng nhỏ phô mai mềm tiệt trùng, sữa chua, phô mai (tuy nhiên, kh��ng nên dùng sữa bò cho đến khi bé được 1 tuổi)
  • Các loại ngũ cốc giàu chất sắt (gạo, lúa mạch, lúa mì, yến mạch, ngũ cốc hỗn hợp)
  • Trái cây và rau quả (chuối, đào, lê, bơ, cà rốt nấu chín, bí, khoai tây, khoai lang)
  • Các loại thực phẩm bé có thể cầm tay và ăn (bánh mì nướng cắt nhỏ, chuối chín cắt lát, nui nấu chín, bánh quy giòn, bánh ngũ cốc ít đường hình chữ O)
  • Một lượng nhỏ thực phẩm giàu đạm (trứng, thịt xay nhuyễn, thịt gia cầm, cá không xương, đậu phụ, đậu Hà Lan, đậu đen)

h5

(Có thể bổ sung một lượng nhỏ thực phẩm giàu đạm cho bé trong giai đoạn này)

>> Liều lượng mỗi ngày:          

  • 1/4 đến 1/3 chén bơ sữa
  • 1/4 đến 1/2 chén ngũ cốc bổ sung chất sắt
  • 1/4 đ���n 1/2 chén trái cây
  • 1/4 đến 1/2 chén rau
  • 1/8 đến 1/4 chén thức ăn giàu đạm

>> Lời khuyên:

  • Sau khi cho bé thử một món mới, nên ngưng và đợi một vài ngày để biết được bé có hợp hay bị dị ứng với món đó không.
  1. Giai đoạn từ 10 đến 12 tháng tuổi

>> Dấu hiệu sẵn sàng để ăn thức ăn dặm:

  • Tương tự như khi bé 8-10 tháng
  • Bé nuốt thức ăn dễ dàng hơn
  • Bé mọc răng
  • Bé không còn đẩy thức ăn ra khỏi lưỡi

>> Thức ăn cho bé:

  • Sữa mẹ hoặc sữa bột
  • Phô mai mềm tiệt trùng, sữa chua, phô mai (không nên dùng sữa bò cho đến khi 1 tuổi)
  • Các loại ngũ cốc giàu sắt
  • Trái cây nghiền hoặc bóc vỏ và cắt thành từng miếng vuông
  • Rau hấp cho chín mềm, cắt thành miếng nhỏ
  • Các món ăn kết hợp (mì ống và phô mai, thịt hầm)
  • Thực phẩm giàu chất đạm
  • Thực phẩm cho bé ăn bốc

h6

(Phô mai mềm tiệt trùng, sữa chua giàu dinh dưỡng thích hợp cho hệ tiêu hóa của bé)

>> Liều lượng mỗi ngày:

  • 1/3 chén bơ sữa
  • 1/4 đến 1/2 chén ngũ cốc giàu sắt
  • 1/4 đến 1/2 chén trái cây
  • 1/4 đến 1/2 chén rau
  • 1/8 đến 1/4 chén thức ăn kết hợp
  • 1/8 đến 1/4 chén thức ăn giàu đạm

>> Lời khuyên:

  • Sau khi cho bé thử một món mới, nên ngưng và đợi một vài ngày để biết được bé có hợp hay bị dị ứng với món đó không

Marry Baby